Indonesia tăng cường kiểm soát nhập khẩu hàng nông sản

Ngày 07-05-2026 Lượt xem 38

Bộ Thương mại Indonesia vừa ban hành Quyết định số 11/2026 sửa đổi lần thứ hai Quyết định số 18 năm 2025 về các chính sách và quy định quản lý nhập khẩu nông sản và sản phẩm động vật (Quyết định 11/2026), có hiệu lực từ ngày ngày 08/05/2026

Theo Bộ Thương mại Indonesia, việc ban hành Quyết định sửa đổi này có mục tiêu là tiếp tục hoàn thiện chính sách nhập khẩu, duy trì sự cân bằng giữa cung và cầu trong nước, bảo vệ, duy trì mức giá cả hợp lý cho các nhà sản xuất trong nước và tăng cường an ninh lương thực quốc gia, giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu.

          Các nội dung sửa đổi chính tại Quyết định 11/2026 như sau:

Quyết định số 11/2026 của Bộ Thương mại mở rộng phạm vi hàng hóa phải xin phép nhập khẩu từ 07 lên 11 nhóm hàng  với các nhóm hàng mới đưa vào diện kiểm soát bao gồm: lúa mì làm thức ăn chăn nuôi, bột đậu nành, đậu xanh và lạc. Các doanh nghiệp nhập khẩu các mặt hàng mới này hiện được yêu cầu phải có các giấy phép kinh doanh API-P/API-U. Việc cấp phép nhập khẩu của Bộ Thương mại sẽ được căn cứ vào Bảng cân đối hàng hóa hoặc các khuyến nghị kỹ thuật từ bộ ngành liên quan làm điều kiện tiên quyết để được cấp phép. Quyết định cũng nới lỏng kinh doanh nhập khẩu dưới hình thức miễn giấy phép nhập khẩu và kiểm định kỹ thuật đối với các hoạt động kinh doanh trong khu vực hải quan đặc biệt (các kho ngoại quan, khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do và cảng tự do), đồng thời thực hiện các điều khoản chuyển tiếp miễn trừ các hàng hóa đó nếu chúng được vận chuyển trước ngày 8 tháng 5 năm 2026, được chứng minh bằng vận đơn đường biển (B/L) hoặc vận đơn hàng không (AWB).

Nội dung sửa đổi

Quyết định 11/2026

Quyết định 18/2025

1.Hàng hóa bị kiểm soát nhập khẩu

11 nhóm hàng hóa, cụ thể:  động vật và sản phẩm động vật, gạo, đường, ngô, tỏi, sản phẩm trồng trọt, sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn, lúa mì làm thức ăn chăn nuôi bột đậu nành đậu xanh và lạc .

07 nhóm hàng hóa, cụ thể là động vật và sản phẩm động vật, gạo, đường, ngô, tỏi, sản phẩm trồng trọt và sắn cùng các sản phẩm chế biến từ sắn.

2. Quy định về việc nhập khẩu hàng vào kho ngoại quan (TBP)

 08 nhóm hàng hóa nhập khẩu khi đưa vào kho ngoại quan chưa phải tuân theo các chính sách và quy định nhập khẩu có liên quan (Giấy phép và/hoặc Kiểm tra hoặc truy xuất kỹ thuật), cụ thể là: động vật và sản phẩm động vật, gạo dùng cho các mục đích khác theo giấy phép API-P, ngô, sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn, lúa mì thức làm ăn chăn nuôi bột đậu nành đậu xanh và đậu phộng .

 04 nhóm hàng hóa nhập khẩu khi đưa vào kho ngoại quan chưa phải tuân theo các chính sách và quy định nhập khẩu có liên quan, cụ thể là động vật và sản phẩm động vật, gạo dùng cho các mục đích khác theo giấy phép API-P, ngô và sắn cùng các sản phẩm chế biến từ sắn.

3.Miễn trừ theo Chương trình ưu đãi nhập khẩu phục vụ mục đích xuất khẩu (KITE)

Việc nhập khẩu 10 nhóm hàng hóa được miễn thuế theo chương trình KITE hiện chưa phải tuân theo các chính sách và quy định nhập khẩu, cụ thể là: động vật và sản phẩm động vật, gạo, ngô, tỏi, sản phẩm làm vườn, sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn, lúa mì làm thức ăn chăn nuôi bột đậu nành đậu xanh và lạc (đậu phộng)

Việc nhập khẩu nhóm hàng hóa được miễn thuế theo chuonwg trình KITE hiện chưa phải tuân theo các chính sách và quy định nhập khẩu, cụ thể là: động vật và sản phẩm động vật, gạo, ngô, tỏi, sản phẩm trồng trọt, và sắn cùng các sản phẩm chế biến từ sắn.

4.Quy định miễn trừ khi dịch chuyển hàng nhập khẩu giữa các Khu Thương mại Tự do và Cảng Tự do (KPBPB), Khu Kinh tế Đặc biệt (KEK) và Kho ngoại quan (TPB).

Miễn trừ Giấy phép nhập khẩu áp dụng cho việc xuất khẩu 0mặt hàng từ KPBPB, KEK và TPB đến các địa điểm khác trong lãnh thổ hải quan, cụ thể: động vật và sản phẩm động vật, gạo dùng cho các mục đích khác theo giấy phép API-P, ngô, sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn, lúa mì làm thức ăn chăn nuôi bột đậu nành đậu xanh và đậu phộng .

Miễn trừ giấy phép nhập khẩu  áp dụng cho việc xuất khẩu 0mặt hàng từ KPBPB, KEK và TPB đến các địa điểm khác trong lãnh thổ hải quan, cụ thể là: động vật và sản phẩm động vật, gạo dùng cho các mục đích khác theo API-P, ngô và sắn cùng các sản phẩm chế biến từ sắn.

Thương vụ Việt Nam tại Indonesia gửi kèm Quyết định 11/2026 để tham khảo.

Permendag Nomor 11 Tahun 2026 ttg Perubahan Kedua atas Permendag Nomor 18 Tahun 2025 ttg Impor Barang Pertanian dan Peternakan (1).docx (415.95 KB)

Liên hệ wiget Chat Zalo